Toàn iweb: Kiến thức CNTT
Breaking News
Loading...
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiến thức CNTT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kiến thức CNTT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Tổng hợp 12 thủ thuật thiết kế cho website thương mại nhỏ

Thiết kế web có thể là một công việc không mấy dễ dàng, vậy bạn sẽ cần những kỹ năng nào? Có thể tự thiết kế nó không? Và khi nào cần đến một website?

Thiết kế web có thể là một công việc không mấy dễ dàng, vậy bạn sẽ cần những kỹ năng nào? Có thể tự thiết kế nó không? Và khi nào cần đến một website? Sau khi thành lập và vận hành công ty hay là khi việc kinh doanh của bạn được tiến hành trên trang web.

Tổng hợp 12 thủ thuật thiết kế cho website thương mại nhỏ
Dù có vài câu hỏi khiến bạn băn khoăn song chỉ có một câu hỏi mà bạn phải cố gắng tìm ra câu trả lời, và sẽ chỉ có được những câu trả lời phù hợp nhờ sự trợ giúp của người tư vấn hoặc công ty thiết kế web.

Dưới đây là những điều bạn nên xem xét khi lên kế hoạch, thiết kế và xây dựng website, sao cho có một trang web có nội dung thu hút khách truy cập và dành được thứ hạng trên công cụ tìm kiếm.

1. Hãy có một logo đẹp. Bởi nó là thương hiệu và là điều khiến mọi người nhớ tới website của bạn. Logo thường được đặt ở phía trên cùng của website vì khách thăm sẽ dễ nhìn thấy vị trí này trước tiên khi tới trang web của bạn. Logo/ thương hiệu có thể “ phản ánh” rất nhiều điều vì thế nó rất quan trọng.

2. Bài text trên mỗi trang cần được liên quan tới nhau và có tối thiểu 250 từ, thật tốt nếu những bài text này có chứa các từ khóa về sản phẩm và dịch vụ của bạn. Song cũng có thể sử dụng các bài copy của chuyên gia về viết text cho website.

3. Hình ảnh cũng rất quan trọng , hình ảnh đẹp về sản phẩm có thể thay muôn lời, còn hình ảnh không mấy “ thuyết phục” có thể ảnh hưởng tới giao diện của website. Song bạn cũng không nên tải lên quá nhiều hình ảnh.

4. Mỗi trang nên có: Thẻ meta keywords, meta descriptions và tiêu đề trang riêng vì chúng là một phần rất quan trọng trong xây dựng website.

5. Hãy thử dùng CSS (định kiểu trình bày trang HTML) để thuận tiện hơn cho các công cụ tìm kiếm cũng như giúp những thay đổi về màu sắc, phông hay cỡ chữ được thực hiện dễ dàng hơn.

6. Nên sử dụng các thẻ H1-H6 để làm nổi bật tiêu đề chính trên trang text vì điều này có liên quan tới tiêu đề website của bạn và các thẻ H2 sẽ phù hợp cho các tiêu đề của các đoạn văn tiếp theo. Nên sử dụng chữ in đậm để làm nổi bật các từ khóa trong đoạn văn, nhưng cũng không nên dùng nó quá nhiều.

7. Nếu bạn sử dụng điều hướng text thì các công cụ tìm kiếm sẽ lập chỉ mục cho website của bạn hiệu quả hơn.

8. Hãy đảm bảo cho người sử dụng cuối cùng dễ dàng mua hoặc tìm kiếm được các sản phẩm và dịch vụ của bạn, nên tiến hành nâng cấp để hướng tới sự đổi mới và mang lại doanh thu.

9. Những đường dẫn từ các trang tới trang bên trong khác cũng phải tốt, hãy quảng cáo các sản phẩm hoặc dịch vụ khác, hãy sử dụng chúng để người dùng tìm thấy những yếu tố khác trên website của bạn dễ dàng hơn nhưng cũng không nên quá lạm dụng chúng.

10. Hãy xây dựng một sơ đồ web để các phương tiện tìm kiếm lập chỉ mục dễ dàng hơn, bạn có thể tải một sơ đồ web XML từ các công cụ webmaster trên Google vì điều đó khiến việc lập chỉ mục cho mọi trang trên website của bạn thuận tiện hơn.

11. Nếu đang thu thập bất kỳ thông tin nào từ website qua mẫu khai báo thì bạn nên có một chính sách riêng.

12. Cuối cùng hãy cài đặt Google Analytics, điều này rất quan trọng, vì chúng cung cấp những dữ liệu vô giá về khách truy cập của bạn.

Trên đây chỉ là vài điểm cần chú ý, song chúng lại rất cần thiết khi bạn bắt đầu thiết kế và xây dựng một webiste cho mình. Bạn hãy nên tìm đến một công ty thiết kế web để có thể thiết kế và xây dựng một website như ý cũng như chuyên nghiệp hơn trong công cuộc “chiến thắng” khách hàng mục tiêu

Nguồn: sưu tầm internet

Thứ Bảy, 3 tháng 5, 2014

[Thủ thuật] Quản lí bộ nhớ trong của thiết bị chạy Android

Một trong những vấn đề có nhiều người thắc mắc trong thời gian qua đó là vì sao bộ nhớ trong của thiết bị Android giảm đi khá nhanh. Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về nguyên nhân và phương hướng khắc phục.

Bộ nhớ trong của điện thoại chứa những gì?

Bộ nhớ trong (Internal Storage) là bộ nhớ được nhà sản xuất tích hợp vào bên trong thiết bị. Đó là nơi lưu trữ các dữ liệu phát sinh của hệ điều hành trong quá trình hoạt động của thiết bị. Ngoài ra, nhiều ứng dụng của Android cũng được mặc định cài đặt lên bộ nhớ trong của máy. Một số ứng dụng khi chạy còn lưu trữ bộ nhớ đệm (cache) và các loại dữ liệu khác (gọi chung là application data). Tất cả các dữ liệu này khiến cho bộ nhớ trong của máy chúng ta giảm đi rất nhanh, đôi lúc nhiều bạn phát hoảng với mức độ giảm của nó.



Bộ nhớ trong không phải là RAM. Bộ nhớ trong là nơi chứa dữ liệu trong thời gian dài, còn RAM chỉ là bộ nhớ để ứng dụng hay chương trình truy cập ngẫu nhiên. Khi chúng đóng lại, phần dung lượng RAM mà ứng dụng đó đang dùng sẽ được giải phóng tự động. Khi bạn tắt máy, RAM tự động xóa sạch, còn bộ nhớ trong không bị. Ở chủ đề này, mình CHỈ ĐỀ CẬP ĐẾN BỘ NHỚ TRONG MÀ THÔI, KHÔNG NÓI VỀ RAM.

“Triệu chứng” khi bộ nhớ trong còn quá ít

[​IMG]

Khi không còn nhiều không gian để hoạt động, Android sẽ thông báo đến bạn dòng chữ “Low on space” trên thanh Notification bar. Đó là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy dung lượng bộ nhớ trong của chúng ta đã giảm xuống rất thấp. Bên cạnh đó, máy sẽ chạy chậm đi thấy rõ, chẳng hạn việc mở ứng dụng trước đây được thực hiện rất nhanh chóng, bây giờ lại chậm như rùa, kèm theo là những cái giật rất bực mình. Việc duyệt HomeScreen rất khó chịu, làm chúng ta có cảm giác như màn hình cảm ứng đã mất hết độ nhạy. Các ứng dụng chạy chậm chạp, độ phản hồi chậm, tốc độ tải trang web giảm đi,… Đây là lúc bạn cần dọn dẹp lại “cục cưng” của mình.

Các phương pháp khắc phục khi bộ nhớ trong giảm nhanh hay còn thấp

1. Chuyển ứng dụng lên thẻ nhớ

Đây là cách làm hữu hiệu đối với các ứng dụng lớn, chẳng hạn như game, các ứng dụng đồ họa hay ứng dụng văn phòng. Các ứng dụng này chiếm từ 5MB đến 10MB dung lượng bộ nhớ trong khi các điện thoại Android thường chỉ có bộ nhớ trong từ 100-200MB mà thôi (ngoại trừ các dòng cao cấp có dung lượng từ 1GB trở lên). Khi đã chuyển lên thẻ nhớ, phần còn lại của ứng dụng chỉ còn khoảng 1-2MB, một số chỉ còn khoảng vài trăm KB mà thôi. Tuy nhiên, tính năng này chỉ được hỗ trợ chính thức trên Android 2.2 trở lên. Nếu bạn đang sử dụng Android 2.1, việc chuyển ứng dụng lên thẻ phải thông qua chương trình App2SD tích hợp trong các bản ROM cook dành riêng cho từng máy. Bạn có thể duyệt tìm các chủ đề dành cho máy của mình trên diễn đàn Tinh Tế để tìm hiểu thêm.

[​IMG]

2. Xóa các loại bộ nhớ đệm

Như đã đề cập ở trên, bộ nhớ đệm phát sinh rất nhiều trong quá trình chúng ta sử dụng máy. Thời gian dùng càng dài, những dữ liệu phát sinh càng nhiều, chiếm nhiều không gian trong bộ nhớ của máy. 

Lưu ý:
 xóa bộ nhớ đệm có thể làm cho ứng dụng của bạn mất thời gian lâu hơn để tải nội dung vì bộ nhớ đệm chính là phần lưu lại của lần sử dụng trước. Ứng dụng mà bạn KHÔNG NÊN xóa bộ nhớ đệm là các ứng dụng duyệt ảnh (nhất là Gallery 3D của Android 2.2, 2.3). Tùy vào tính năng của từng ứng dụng mà bạn có thể quyết định có xóa cache hay không nhé. Nhưng cũng đừng quá lo lắng khi lỡ xóa chúng, vì chỉ sau một lần chạy là ứng dụng lại bắt đầu khởi tạo các dữ liệu tạm rồi.

Đầu tiên, chúng ta hãy xóa bộ nhớ đệm của trình duyệt. Bộ nhớ đệm của nó có thể lên đến 10MB đấy. Khoảng trống đó sẽ giúp máy chạy nhanh chóng hơn, mượt mà hơn. Bạn truy cập vào ứng dụng Browser, nhấn nút Menu > More > Settings > Clear cache, sau đó nhấn OK trong hộp thoại xuất hiện. 

[​IMG]

[box=700]Mẹo: ứng dụng Dolphin Browser cho phép bạn chuyển vị trí lưu cache từ bộ nhớ máy sang thẻ nhớ, do đó bạn có thể dùng ứng dụng này để duyệt web thay cho Browser mặc định. Để thiết lập, bạn vào Settings > Advanced Settings rồi chọn vào ô Cache to SD.[/box]​

Để xóa bộ nhớ đệm của các ứng dụng khác, bạn truy cập vào Settings > Application > Manage Application. Tại đây bạn sẽ thấy tất cả các ứng dụng hiện có trên máy. Để xem và xóa bộ nhớ đệm của một ứng dụn nào đó, bạn chạm vào tên của ứng dụng đó. Nhìn xuống trường Cache, bạn sẽ thấy nút Clear cache. Nhấn vào đó là bộ nhớ đệm sẽ được làm sạch. Thật đơn giản đúng không nào. Ngoài ra, ứng dụng History Eraser có thể giúp bạn thực hiện việc này nhanh hơn, nhưng chúng ta lại mất một khoảng để cài đặt nên mình không thích lắm.

[​IMG]

Việc xóa bộ nhớ đệm bạn có thể thực hiện định kì một tháng một lần hoặc nhiều hơn tùy vào mức độ sử dụng máy của bạn. Xin nhắc lại là xóa bộ nhớ đệm không làm mất dữ liệu gì của bạn nên đừng lo lắng nhé.

3. Xóa email, tin nhắn, danh sách cuộc gọi nếu không dùng nữa

Có thể từng email, từng tin nhắn chẳng là gì so với mức dung lượng vài trăm Megabyte mà các thiết bị Android hiện nay sở hữu. Tuy nhiên, hàng trăm email hàng ngàn tin nhắn có thể chiếm đi vài chục MB dung lượng. Vì vậy, hãy xóa đi các email không dùng, đặc biệt là các email có đính kèm, mà bạn đã lưu vào điện thoại. Các tin nhắn SMS, MMS và danh sách cuộc gọi (Call log) cũng nên xóa đi nếu chúng không quan trọng. Việc này sẽ giúp bạn phần nào trong việc giải phóng bộ nhớ máy.

4. Gỡ bỏ các ứng dụng không dùng đến 

Việc này tưởng chừng đơn giản nhưng không phải ai cũng nghĩ đến, đặc biệt với người dùng mới (Khi mới dùng Android, mình cũng như thế mặc dùng đã dùng PC nhiều vậy mà cũng không nghĩ ra việc gỡ bỏ ứng dụng). Việc gỡ bỏ (Uninstall) có thể thực hiện bằng cách truy cập vào Settings > Applications > Manage Application, chọn vào ứng dụng nào không dùng nữa rồi nhấn Uninstall.

[​IMG]

Bạn cũng có thể dùng các ứng dụng hỗ trợ việc gỡ bỏ ứng dụng, chẳng hạn như ZDBox. Ứng dụng này cho phép bạn gỡ bỏ một lúc nhiều ứng dụng bằng tính năng Batch Uninstall hoặc di chuyển nhiều ứng dụng sang thẻ nhớ với Batch Move, rất tiện cho việc dọn dẹp toàn diện chiếc máy. 

[​IMG]

[​IMG]

Chúc mọi người vui vẻ với chiếc Android và thành công trong cuộc sống.

Nguồn: tinhte.vn

Chủ Nhật, 27 tháng 4, 2014

13 thủ thuật hay cho người dùng facebook.

Mỗi ngày qua, tín đồ Facebook dành hàng triệu giờ để cập thông tin từ mạng xã hội này. Có rất nhiều thao tác với Facebook để tối ưu hóa các chức năng và tùy biến trang cá nhân profile mà không phải ai cũng biết…

thủ thuật hay cho facebook
Dưới đây danh sách những thủ thuật cực hay về Facebook có thể bạn chưa biết
1. Hiển thị ẩn trước một người bạn chat nào đó
Bằng việc mở cửa sổ chat Facebook của bạn, nhấn vào biểu tượng cài đặt ở góc bên phải phía trên và sau đó di chuyển đến “Advanced Settings”. Thẻ này cho phép bạn nhập danh sách đen gồm những người không thể nhìn thấy bạn đang o­nline.
2. Định vị lại hình ảnh trên Timeline
Nếu bạn muốn giao diện Timeline của mình trông đáng yêu nhất có thể, hãy tinh chỉnh phần hình ảnh đang xuất hiện trên trang. Khi một hình ảnh nằm lộn xộn hoặc bạn không thể nhìn thấy trọng tâm, hãy đặt lại vị trí một chút để trông đẹp mắt hơn.Đầu tiên, click vào biểu tượng chiếc bút chì “Edit or Remove” trên góc phải và chọn “Reposition Photo”. Lựa chọn và kéo chúng cho tới khi đạt được yêu cầu của bạn.
3. Gắn hình ảnh vào bản đồ
Nếu bạn là một người hâm mộ tính năng “Places”, bạn có thể dễ dàng trang trí nó bằng những hình ảnh về những hoạt động khác nhau của bạn trên khắp thế giới. Trên trang Places chính, hãy click vào “Add Photos to Map” và di chuyển một lượt qua các hình ảnh của bạn và thêm dữ liệu địa lý có liên quan là xong.
4. Tắt tính năng thông báo qua email của Facebook
Facebook có 1 tính năng tự động gửi thông tin đến người dùng Facebook mỗi khi có người mới vào kết bạn, chia sẻ hình ảnh hoặc là để lại lời nhắn trên Facebook, thì lập tức sẽ gửi cho chủ nhân Facebook 1 thông tin với nội dung liên quan đến email người sử dụng. Chắc chắn nhiều người khó chịu với tính năng này của Facebook. Để chặn lại tính năng tự động này, vào bảng My Account bạn chọn Notifications.
Sau đó sẽ xuất hiện 1 danh sách thật dài tùy chọn cho bạn. Ở đây bạn có thể tắt bỏ 1 số tính năng hoặc toàn bộ các tính năng mà Facebook đã thiết lập để gửi tự động qua Email cho bạn, nếu đây là sự làm phiền thì bạn nên tắt bỏ tất cả, 1 danh sách rất dài đấy. Sau khi tắt bỏ bạn kéo xuống cuối trang bấm vào Save Changes để lưu lại qua trình thiết lập.
5. Upload hình ảnh chất lượng cao

Theo mặc định, hình ảnh tải lên Facebook không cung cấp độ phân giải cao. Nếu muốn đảm bảo chúng đạt chất lượng tốt nhất, hãy kiểm tra hộp “High Quality” khi bạn quyết định upload. Điều này sẽ mất thời gian hơn một chút, song những hình ảnh đẹp hơn thì cũng xứng đáng chứ nhỉ?
6. Sử dụng tính năng “View As”
Tính năng “View as” giúp bạn ngó nghiêng trang Facebook của chính mình trong vai trò của một vị khách (không phải chủ nhà). Chức năng hỗ trợ người dùng cảm nhận toàn cảnh về những cài đặt quyền riêng tư đang áp dụng.

Từ trang Timeline của bạn, nhấn vào biểu tượng cài đặt gần“Activity Log” và sau đó click vào “View As.” Từ đây bạn sẽ có thể thấy được những người bạn của mình nhìn thấy gì khi họ đến thăm trang facebook của bạn.
7. Tải xuống toàn bộ lịch sử
Để thực hiện việc này, bạn có thể thấy ở bên dưới trang tài khoản facebook, một đường link nhỏ sẽ xuất hiện ở dưới cùng danh sách các tùy chọn. Click vào “Download a copy of your Facebook data” để bắt đầu quá trình.
8. Chuyển tiếp các câu chuyện trên Facebookcủa bạn
Phải lặp lại những gì mình đã nói trước đó có thể là một phiền toái trong cuộc sống hàng ngày, thậm khi bạn khi đang ở trên thế giới o­nline. Thay vì copy và paste những đường dẫn hày hướng dẫn đến nhiều người, hãyclick vào thẻ “Actions” ở đầu của bất kỳ tin nhắn Facebook nào và rồi truy cập đến tùy chọn chuyển tiếp.
9.Gửi tin nhắn theo lịch đặt trước trên Facebook
Sendible cho phép người dùng lên kế hoạch gửi tin nhắn trên Facebook với mốc thời gian đặt trước. Điều này sẽ giúp chúng ta chủ động gửi tin nhắn cho bạn bè, người thân nhân dịp đặc biệt như sinh nhật, lễ cưới…
10. Xuất lịch Facebook đến máy tính của bạn
Hãy chắc chắn rằng bạn không bỏ lỡ bất cứ sự kiện quan trọng nào bằng việc xuất lịch Facebook tới cả Microsoft Outlook hay Apple iCal. Truy cập đến lịch Facebook calendar (được đặt ở dưới thẻ“Events” trên thanh điều hướng Facebook) và click vào biểu tượng cài đặt. Nhấn vào “Export", sau đó chọn cả danh sinh nhật trên Facebook của bạn hay những sự kiện sắp tới.
11. Xem trước ảnh chỉ với thao tác rê chuột
Đâylà một tiện ích không thể thiếu vắng nếu bạn thường xuyên xem ảnh và lướt qua các album của bạn bè trên Facebook. Chỉ cần đưa con trỏ vào vị trí của ảnh, FB Photo Zoom sẽ tự động phóng lớn bức ảnh lên để bạn có thể dễ dàng xem qua mà không cần phải mở trực tiếp bức ảnh. Ngoài ra, khi bạn đẩy con trỏ từ trái sang phải, bức ảnh sẽ được zoom thêm một chút nữa để bạn có thể xem rõ hơn.
12. Xem ảnh theo phong cách cũ
Facebook mong muốn thành viên được theo dõi các bức ảnh theo phong cách "nhà hát", đưa mỗi tấm hình trở thành một cửa sổ pop-up. Nếu bạn vẫn yêu thích kiểu xem ảnh đơn giản trước kia thì hãy phục hồi bằng tiện ích Revert Facebook Photo Viewer.
13. Thông báo Chat trên Facebook
Với Facebook Chat Notifications, bạn có thể cập nhật các tin tức mới nhất của bạn bè trên Facebook mà không cần phải mở Facebook ra hay chuyển đổi qua lại giữa các tab. Sau khi cài đặt, Facebook Notifications sẽ tích hợp icon thông báo vào thanh công cụ của Chrome. Bất cứ khi nào có thông báo mới trên Facebook bạn sẽ thấy công cụ này hiển thị ngay cho bạn biết.

Thúy Nga - (mashable.com)

Thủ thuật tăng tốc cho Win 7

Thủ thuật tăng tốc Windows 7 tốt nhất Hiệu suất là thứ không sờ thấy được nhưng lại là thứ đáng mong muốn nhất khi nói đến các máy tính, việc điều chỉnh để có được hiệu suất mong muốn được xem như là một quy luật tất yếu hơn là một việc thông thường. Mục đích chính của hiệu suất ở đây là có được thời gian đáp ứng hệ thống nhanh hơn, các game chạy nhanh hơn, thời gian khởi động và tắt máy tính ngắn hơn...mình tìm được tổng hợp được một số nội dung rất hay để giúp các bạn tinh chỉnh sao cho Windows 7 trở nên "mượt mà":

tăng tốc độ máy tính
1. Tăng tốc chuyển đổi giữa các cửa sổ

Khi chuyển đổi giữa các cửa sổ trong Windows 7 chúng ta sẽ thấy một hiệu ứng phóng to – thu nhỏ. Tuy nhiên chúng ta có thể loại bỏ hiệu ứng này để quá trình chuyển đổi giữa các cửa sổ nhanh hơn.

Thực hiện các bước đơn giản sau:

1. Vào Start rồi nhập SystemPropertiesPerformance vào hộp Search.

2. Khi xuất hiện hộp thoại chọn tab Visual Effects.

3. Sau đó hủy chọn hộp chọn Animate windows when minimizing and maximising rồi nhấn OK.

2. Tăng tốc khởi động Windows 7

Mặc định, Windows 7 chỉ sử dụng một lõi để khởi động tuy nhiên chúng ta có thể thực hiện hiệu chỉnh một số cấu hình trong System Configuration để tăng số lượng lõi sử dụng để giảm thời lượng khởi động.

1. Click vào menu Start chọn Run rồi nhập msconfig.

2. Chọn tab Boot rồi click vào nút Advanced optiopns …

3. Lựa chọn hộp chọn Number of processors rồi lựa chọn số lượng lõi vi xử lý mà muốn sử dụng trong quá trình khởi động.



4. Click OK và Apply.

5. Khởi động lại máy để áp dụng các thay đổi.

3. Gở bỏ những font không sử dụng

Các lại font chữ, đặc biệt là font True Type, chiếm dụng một phần tài nguyên hệ thống. Để có một khả năng thực thi tối ưu chúng ta chỉ nên giữ lại những font thường sử dụng và những font mà các ứng dụng yêu cầu. Để gỡ bỏ font thực hiện các bước sau:

1. Mở Control Panel.

2. Vào folder Fonts.

3. Di chuyển những font không sử dụng vào một thư mục tạm thời. Chú ý không nên xóa bỏ đề phòng trường hợp một loại font nào đó cần được sử dụng lại. Càng nhiều font được xóa bỏ thì tài nguyên hệ thống được giải phóng càng lớn.

4. Giảm thời gian tắt của Windows 7

Windows 7 shutdown nhanh hơn so với Vista và XP, tuy nhiên chúng ta có thể tăng tốc hơn nữa tiến trình này bằng cách thực hiện một số thay đổi trong registry để giảm thời gian Windows phải chờ để đóng các tiến trình. Thực hiện các thao tác sau:

Lưu ý: Trước khi thực hiện thủ thuật này chúng ta nên backup hệ thống đề phòng lỗi phát sinh.

1. Click vào Start rồi nhập regedit vào hộp Run. Nhấn Enter.

2. Truy cập vào 
Code:

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control 
.

3. Phải chuột lên key WaitToKillServiceTimeOut rồi lựa chọn giá trị thấp hơn. Giá trị mặc định là 12000 (12 giây) nhưng chúng ta có thể lựa chọn một giá trị thấp hơn bất kì.

4. Thực hiện xong click OK rồi khởi động lại hệ thống.

5. Hủy bỏ tính năng Search Indexing

Nếu biết địa chỉ lưu trữ file, và chỉ thực hiện tìm kiếm file khi cần thiết thì tính năng Search Indexing hoàn toàn không cần thiết, không những thể nó chiếm dụng khá nhiều tài nguyên hệ thống; do đó đây là một tính năng mà người dùng nên tắt bỏ. Thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Start rồi nhập services.msc vào hộp Run.

2. Tìm đến dịch vụ Windows Search rồi phải chuột lên nó.

3. Trong trường Startup Type lựa chọn Disabled.
6. Cấu hình Taskbar Thumbnail Preview

Taskbar Thumbnail Preview (xem trước ảnh nhỏ cửa sổ trên thanh Taskbar) là một trong những tính năng khá độc đáo của Windows 7. Tuy nhiên nếu thấy thời gian hiển thị của những ảnh nhỏ này là quá lâu hay quá nhanh thì chúng ta có thể tăng hoặc giảm khoảng thời gian này trong registry. Thực hiện các thao tác sau:

Lưu ý: Chúng ta cần backup hệ thống trước khi thực hiện vì quá trình thay đổi registry luôn có thể có sự cố phát sinh với hệ thống.

1. Vào Start, nhập regedit vào hộp Run rồi nhấn Enter
2. Truy cập vào vùng
Code:

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Explorer\Advanced 
3. Phải chuột lên Advanced chọn New | DWORD rồi nhập giá trị sau: ThumbnailLivePreviewHoverTime.




4. Phải chuột lên ThumbnailLivePreviewHoverTime chọn Modify.

5. Lựa chọn Decimal Base rồi nhập thời lượng mong muốn (tính theo mili giây).

6. Click OK rồi khởi động lại hệ thống.

7. Hủy bỏ một số dịch vụ

Một số dịch vụ của Windows 7 chiếm dụng khá nhiều dung lượng RAM, và thật lãng phí nếu chúng ta không cần sử dụng những dịch vụ đó. Vì vậy chúng ta nên cài đặt chế độ khởi động thủ công cho một số dịch vụ không cần thiết. 
Để khởi chạy hay tắt bỏ dịch vụ thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Control Panel | Administrative Tools rồi chọn Services.

2. Sau đó phải chuột lên những dịch vụ muốn tắt chọn Stop, hoặc Start để bật.

Các dịch vụ đã được viết gồm có một mô tả về những gì chúng thực hiện (chú ý, nhiều dịch vụ của nhóm thứ ba không có mô tả). Cột trạng thái trong cửa sổ Services thể hiện cho bạn thấy dịch vụ đó có được khởi chạy hay không. Startup Type có nghĩa là dịch vụ đó sẽ bắt đầu như thế nào: 
  • Automatic, nghĩa là dịch vụ sẽ bắt đầu khi Windows được khởi động
  • Manual, nghĩa là dịch vụ bắt đầu khi Windows phát hiện thấy cần thiết đến nó.
  • Disabled, nghĩa là dịch vụ sẽ không được thực thi.
Hầu hết các dịch vụ đều được thiết lập ở trạng thái Automatic hoặc Manual. Bạn không cần phải thay đổi bất kỳ dịch vụ Manual nào; chúng chỉ bắt đầu khi nó cần đến chúng để thực hiện một công việc gì đó. Có thể có một số dịch vụ tự động không cần đến.
Để thay đổi cách các dịch vụ bắt đầu, bạn chỉ cần kích chuột phải và chọn Properties. Nếu không muốn dịch vụ nào đó nạp vào thì đầu tiên dừng dịch vụ đó bằng nhấn Stop, sau đó bạn kéo danh sách Startup Type xuống và thiết lập dịch vụ sang chế độ Manual hoặc Disabled. 

Nếu không chắc chắn về một dịch vụ, bạn nên thiết lập nó sang chế độ Manual để đảm bảo an toàn. Còn nếu trường hợp bạn biết chắc chắn không cần đến dịch vụ đó thì mới nên chọn Disabled. 

Những dịch vụ cần thiết phụ thuộc vào những gì bạn thực hiện với máy tính. Ví dụ, nếu bạn không sử dụng ReadyBoost, thì hoàn toàn có thể vô hiệu hóa dịch vụ này; ngoài ra bạn cũng có thể vô hiệu hóa Windows Error Reporting (báo cáo lỗi của Windows) nếu không muốn chúng báo cáo lỗi; có thể vô hiệu hóa Tablet PC Input Service nếu không muốn sử dụng tính năng này...

Bạn có thể vô hiệu hóa hầu hết các dịch vụ bắt đầu tự động ở chế độ mặc định dưới đây: 
  • Computer Browser
  • Distributed Link Tracking Client
  • IKE and AuthIP IP Keying Modules
  • Offline Files
  • Remote Registry
  • Tablet PC Input Service (trừ khi bạn sử dụng Tablet PC)
  • Windows Error Reporting
Một số dịch vụ bạn tuyệt đối không được vô hiệu hóa gồm: 
  • Multimedia Class Scheduler
  • Plug and Play
  • Superfetch
  • Task Scheduler
  • Windows Audio
  • Windows Driver Foundation
Thực hiện các thao tác này phải được kiểm tra ngay lập tức, nếu có bất kỳ một hiện tượng nào đó không làm việc thì bạn cần phải thay đổi trở về trạng thái ban đầu đối với dịch vụ mà bạn vừa điều chỉnh gần nhất. 

Lấy một ví dụ, đây là các dịch vụ có thể vô hiệu hóa trên máy tính chơi game kết nối mạng. 
  • DFS Replication
  • Computer Browser
  • Distributed Link Tracking Client
  • IKE and AuthIP IPsec Keying Modules
  • IP Helper
  • IPsec Policy Agent
  • KtmRm for Distributed Transaction Coordinator
  • Offline Files
  • Remote Registry
  • Secondary Logon
  • Security Center (Sử dụng lời cảnh báo nếu bạn vô hiệu hóa các dịch vụ bảo mật!)
  • SSDP Discovery
  • Tablet PC Input Service
  • Terminal Services
  • Windows Defender (Giống như cảnh báo trên!)
  • Windows Error Reporting Service
5. Hủy bỏ tính năng Search Indexing

Nếu biết địa chỉ lưu trữ file, và chỉ thực hiện tìm kiếm file khi cần thiết thì tính năng Search Indexing hoàn toàn không cần thiết, không những thể nó chiếm dụng khá nhiều tài nguyên hệ thống; do đó đây là một tính năng mà người dùng nên tắt bỏ. Thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Start rồi nhập services.msc vào hộp Run.

2. Tìm đến dịch vụ Windows Search rồi phải chuột lên nó.

3. Trong trường Startup Type lựa chọn Disabled.
6. Cấu hình Taskbar Thumbnail Preview

Taskbar Thumbnail Preview (xem trước ảnh nhỏ cửa sổ trên thanh Taskbar) là một trong những tính năng khá độc đáo của Windows 7. Tuy nhiên nếu thấy thời gian hiển thị của những ảnh nhỏ này là quá lâu hay quá nhanh thì chúng ta có thể tăng hoặc giảm khoảng thời gian này trong registry. Thực hiện các thao tác sau:

Lưu ý: Chúng ta cần backup hệ thống trước khi thực hiện vì quá trình thay đổi registry luôn có thể có sự cố phát sinh với hệ thống.

1. Vào Start, nhập regedit vào hộp Run rồi nhấn Enter
2. Truy cập vào vùng
Code:

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\ Explorer\Advanced 
3. Phải chuột lên Advanced chọn New | DWORD rồi nhập giá trị sau: ThumbnailLivePreviewHoverTime.




4. Phải chuột lên ThumbnailLivePreviewHoverTime chọn Modify.

5. Lựa chọn Decimal Base rồi nhập thời lượng mong muốn (tính theo mili giây).

6. Click OK rồi khởi động lại hệ thống.

7. Hủy bỏ một số dịch vụ

Một số dịch vụ của Windows 7 chiếm dụng khá nhiều dung lượng RAM, và thật lãng phí nếu chúng ta không cần sử dụng những dịch vụ đó. Vì vậy chúng ta nên cài đặt chế độ khởi động thủ công cho một số dịch vụ không cần thiết. 
Để khởi chạy hay tắt bỏ dịch vụ thực hiện các thao tác sau:

1. Vào Control Panel | Administrative Tools rồi chọn Services.

2. Sau đó phải chuột lên những dịch vụ muốn tắt chọn Stop, hoặc Start để bật.

Các dịch vụ đã được viết gồm có một mô tả về những gì chúng thực hiện (chú ý, nhiều dịch vụ của nhóm thứ ba không có mô tả). Cột trạng thái trong cửa sổ Services thể hiện cho bạn thấy dịch vụ đó có được khởi chạy hay không. Startup Type có nghĩa là dịch vụ đó sẽ bắt đầu như thế nào: 
  • Automatic, nghĩa là dịch vụ sẽ bắt đầu khi Windows được khởi động
  • Manual, nghĩa là dịch vụ bắt đầu khi Windows phát hiện thấy cần thiết đến nó.
  • Disabled, nghĩa là dịch vụ sẽ không được thực thi.
Hầu hết các dịch vụ đều được thiết lập ở trạng thái Automatic hoặc Manual. Bạn không cần phải thay đổi bất kỳ dịch vụ Manual nào; chúng chỉ bắt đầu khi nó cần đến chúng để thực hiện một công việc gì đó. Có thể có một số dịch vụ tự động không cần đến.
Để thay đổi cách các dịch vụ bắt đầu, bạn chỉ cần kích chuột phải và chọn Properties. Nếu không muốn dịch vụ nào đó nạp vào thì đầu tiên dừng dịch vụ đó bằng nhấn Stop, sau đó bạn kéo danh sách Startup Type xuống và thiết lập dịch vụ sang chế độ Manual hoặc Disabled. 

Nếu không chắc chắn về một dịch vụ, bạn nên thiết lập nó sang chế độ Manual để đảm bảo an toàn. Còn nếu trường hợp bạn biết chắc chắn không cần đến dịch vụ đó thì mới nên chọn Disabled. 

Những dịch vụ cần thiết phụ thuộc vào những gì bạn thực hiện với máy tính. Ví dụ, nếu bạn không sử dụng ReadyBoost, thì hoàn toàn có thể vô hiệu hóa dịch vụ này; ngoài ra bạn cũng có thể vô hiệu hóa Windows Error Reporting (báo cáo lỗi của Windows) nếu không muốn chúng báo cáo lỗi; có thể vô hiệu hóa Tablet PC Input Service nếu không muốn sử dụng tính năng này...

Bạn có thể vô hiệu hóa hầu hết các dịch vụ bắt đầu tự động ở chế độ mặc định dưới đây: 
  • Computer Browser
  • Distributed Link Tracking Client
  • IKE and AuthIP IP Keying Modules
  • Offline Files
  • Remote Registry
  • Tablet PC Input Service (trừ khi bạn sử dụng Tablet PC)
  • Windows Error Reporting
Một số dịch vụ bạn tuyệt đối không được vô hiệu hóa gồm: 
  • Multimedia Class Scheduler
  • Plug and Play
  • Superfetch
  • Task Scheduler
  • Windows Audio
  • Windows Driver Foundation
Thực hiện các thao tác này phải được kiểm tra ngay lập tức, nếu có bất kỳ một hiện tượng nào đó không làm việc thì bạn cần phải thay đổi trở về trạng thái ban đầu đối với dịch vụ mà bạn vừa điều chỉnh gần nhất. 

Lấy một ví dụ, đây là các dịch vụ có thể vô hiệu hóa trên máy tính chơi game kết nối mạng. 
  • DFS Replication
  • Computer Browser
  • Distributed Link Tracking Client
  • IKE and AuthIP IPsec Keying Modules
  • IP Helper
  • IPsec Policy Agent
  • KtmRm for Distributed Transaction Coordinator
  • Offline Files
  • Remote Registry
  • Secondary Logon
  • Security Center (Sử dụng lời cảnh báo nếu bạn vô hiệu hóa các dịch vụ bảo mật!)
  • SSDP Discovery
  • Tablet PC Input Service
  • Terminal Services
  • Windows Defender (Giống như cảnh báo trên!)
  • Windows Error Reporting Service
8. Thay đổi các chương trình mặc định của Windows 7
Một trong những thay đổi khá thú vị trong Windows 7 là bạn không phải gắn chặt với các chương trình mặc định của Windows, chẳng hạn như Internet Explorer và Windows Media Player. Nếu muốn sử dụng chương trình khác cho các hoạt động nào đó, bạn hoàn toàn dễ dàng thay đổi những gì khởi chạy tự động.
Đây là cách thực hiện nó:

a
  1. Mở menu Start và chọn Default Programs.
  2. Khi cửa sổ Default Programs xuất hiện, kích Set Program Access and Computer Defaults.
  3. Khi cửa sổ Set Program Access and Computer Defaults mở, như thể hiện trong hình 6, kích vào mũi tên chỉ xuống để mở rộng phần Custom.
  4. Với mỗi một hoạt động liệt kê, tích chương trình mà bạn muốn sử dụng như ứng dụng mặc định.
  5. Kích OK khi chọn xong.


Hình: Thay đổi các chương trình mặc định
Cần nhớ rằng bạn có thể thiết lập một chương trình nào đó là chương trình mặc định chỉ khi bạn đã cài đặt nó trên máy tính của mình. Để lấy ví dụ, nếu bạn muốn chuyển từ Internet Explorer sang Mozilla Firefox, bạn phải download và cài đặt Firefox trên máy tính của mình.
9. Gỡ bỏ các chương trình tự động nạp 
Windows load rất nhiều chương trình và quá trình khi nó khởi chạy. Nhiều chương trình hay quá trình trong đó là thực sự cần thiết cho Windows, tuy nhiên cũng có một số chương trình là không cần thiết.
Các chương trình hay quá trình tự động chạy khi khởi động không cần thiết sẽ tiêu tốn không gian bộ nhớ máy tính, làm cho hệ thống của bạn chạy chậm hơn so với những gì nó có thể.
Microsoft đã nhận ra vấn đề với các chương trình tự động load không cần thiết và đã phát hành một tiện ích mang tên Autoruns để tìm kiếm và quản lý tất cả các chương trình startup. Bạn có thể download Autoruns miễn phí tại đây
Như những gì các bạn có thể thấy trong hình 7, Autoruns hiển thị tất cả mọi thứ mà Windows load khi khởi chạy trên một loạt các tab. Mỗi tab được sử dụng cho một kiểu chương trình hay quá trình riêng biệt.
Cho ví dụ, tab Drivers liệt kê tất cả các driver load trong startup; tab Everything liệt kê các thành phần liệt kê trên tất cả các tab còn lại. Kích vào một mục để xem chi tiết thêm về nó trong panel info ở phía dưới cửa sổ.






Hình: Quản lý các chương trình auto-load với tiện ích Autoruns
Để stop một mục nào đó để nó không khởi chạy khi Windows khởi động, hãy hủy chọn hộp kiểm của mục đó. Khi bạn khởi động Windows ở lần tiếp theo, mục đó sẽ không được tự động load như thường lệ nữa.
10. Gỡ bỏ các thành phần Windows không cần thiết
Autoruns giúp bạn giải phóng bộ nhớ hệ thống bởi các chương trình tự động load không cần thiết khi khởi chạy Windows. Tuy nhiên đó không phải là cách duy nhất để giải phóng bộ nhớ hệ thống; bạn có thể tắt bỏ các tính năng của Windows mà mình không cần sử dụng để tăng bộ nhớ cho hệ thống. Tất cả những gì bạn cần thực hiện là làm theo các bước dưới đây:
  1. Từ Control Panel, chọn Programs and Features.
  2. Khi cửa sổ Programs and Features xuất hiện, chọn Turn Windows Features On hoặc Off từ panel nhiệm vụ.
  3. Khi hộp thoại Windows Features xuất hiện, như thể hiện trong hình 8, hủy chọn các tính năng mà bạn muốn vô hiệu hóa.
  4. Nếu bạn muốn kích hoạt lại tính năng nào, hãy tích chúng trong hộp thoại Windows Features.
  5. Nếu được nhắc nhở để xác nhận lựa chọn của mình, hãy chọn Yes.
  6. Kích OK để đóng hộp thoại Windows Features.


Hình: Vô hiệu hóa các tính năng Windows không cần thiết
Lưu ý rằng việc vô hiệu hóa một tính năng nào đó không có nghĩa là bạn xóa chúng khỏi hệ thống của mình mà tính năng đó vẫn tồn tại trong hệ thống, vẫn chiếm dụng không gian ổ đĩa cứng của bạn. Bằng cách này bạn có thể dễ dàng kích hoạt lại bất cứ tính năng nào đã bị vô hiệu hóa trước đó mà không phải cài đặt lại Windows.


Nguồn: nhatnghe.vn